Xu Hướng 9/2023 # Vẹo Cột Sống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị # Top 13 Xem Nhiều | Cfcl.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Vẹo Cột Sống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị # Top 13 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Vẹo Cột Sống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Cfcl.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Vẹo cột sống là một dị tật khá phổ biến ở cột sống và mức độ nguy hiểm cao vì có thể để lại nhiều biến chứng gây ảnh hưởng đến các cơ quan xung quanh. Bài viết của bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân sẽ làm rõ hơn về căn bệnh này.

Ở người bình thường, cột sống chạy thẳng từ trên xuống ở đường giữa của lưng. Vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị cong bất thường (sang phải hoặc trái) so với trục xương sống.

Cột sống có dạng chữ C hoặc chữ S. Dạng chữ S có 2 góc cong. Ngược lại dạng chữ C chỉ có 1 góc cong.

2.1 Vẹo cột sống vô căn

Khoảng 80 % trường hợp không tìm thất nguyên ngân gây vẹo cột sống.

Vẹo cột sống mà không biết nguyên nhân gọi là vẹo cột sống vô căn. Thường được phân loại theo tuổi khởi phát. Theo kinh điển, có 3 loại:

Nhũ nhi: Khởi phát xảy ra trong 3 năm đầu sau sanh.

Thiếu nhi: Khởi phát khi trẻ 3-10 tuổi.

Thiếu niên: Khởi phát sau 10 tuổi đến trưởng thành.

Khoảng 20% có thể nhận diện được nguyên nhân rõ ràng.

2.2 Vẹo cột sống thứ phát hay chức năng

Trong trường hợp này, cấu trúc cột sống bình thường. Do co thắt cơ, hay chênh lệch chiều dài chân.

2.3 Vẹo cột sống bẩm sinh

Cột sống bị biến dạng từ lúc sinh ra. Có thể do bất thường quá trình hình thành hoặc phân đoạn cột sống trong bào thai.

2.4 Bất thường hệ thần kinh

Một số bênh lý thần kinh – có nguy cơ gây nên. Ví dụ: bại não, bại liệt, loạn dưỡng cơ…

Một số nguy cơ làm tăng gặp phải như:

Di truyền.

Giới: Nữ có tỉ lệ cao hơn nam.

Tuổi: Thường xảy ra trong độ tuổi tăng trưởng và trước tuổi dậy thì.

Tư thế: Tư thế ngồi học không đúng

Mang cặp sách nặng.

Bàn ghế có kích thước không phù hợp.

Các triệu chứng rất đa dạng, phụ thuộc vào độ lớn của góc vẹo cột sống.

Quan sát tổng thể lưng từ phía sau: Khiến cột sống có những đoạn cong bất thường, gây biến dạng vùng lưng.

Quan sát xương bả vai: Hai xương bả vai có sự chênh lệch. Nghiêng về bên nào thì bả vai bên đó sẽ thấp hơn.

Quan sát phần hông: Có sự chênh lệch bên thấp bên cao.

Đau lưng.

Khó thở.

Biến dạng lông ngực.

Nếu có các dấu hiệu nào đó bạn cần được các chuyên gia khám và đánh giá kĩ lưỡng. Từ đó có thể lên kế hoạch điều trị phù hợp nhất cho bạn.

5.1 Khám cột sống

Bác sĩ sẽ quan sát cột sống của bạn. Mục đích xác định có bị hay không, mức độ, ảnh hưởng của nó.

5.2 Chụp X quang cột sống

Đây là phương pháp không mất nhiều chi phí và khá đơn giản. Trên phim X quang, bác sĩ sẽ đo góc Cobb cột sống.

Phụ thuộc vào nguyên nhân, thời điểm phát hiện mà có những kế hoạch điều trị cũng khác nhau. Những biện pháp điều trị hiện nay là:

6.1 Theo dõi

Nếu góc vẹo ở mức độ nhẹ, bạn chỉ cần theo dõi và tái khám thường xuyên. Hình dáng cơ thể sẽ thay đổi vào tuổi dậy thì nên có thể không tiến triển thêm hoặc nặng hơn.

6.2 Mang áo nẹp chỉnh hình

Chỉ định mang áo nẹp khi tình trạng này còn tiếp tục tiến triển và góc Cobb từ 25 – 40o. Áo nẹp sẽ không làm thẳng cột sống nhưng nó sẽ ngăn chặn sự tiến triển.

Áo nẹp cần được mang 16 – 23 giờ/ngày cho đến khi nó ngừng tiến triển. Tái khám mỗi 3 tháng và 6 tháng chụp X quang kiểm tra một lần.

6.3 Phẫu thuật chỉnh hình

Chỉ định phẫu thuật khi góc vẹo lớn hơn 40o. Tuy nhiên, người bệnh cần tham vấn ý kiến của bác sĩ về chẩn đoán vẹo cột sống của bản thân, độ cong vẹo của cột sống có thật sự đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống hàng ngày hoặc khiến bệnh nhân khó chịu.

Hợp nhất cột sống là phương pháp phẫu thuật cong vẹo cột sống tiêu chuẩn. Trong quy trình này, bác sĩ sẽ tiến hành hợp nhất các đốt sống với nhau bằng cách sử dụng ghép xương, dùng thanh nẹp đốt sống và vít. Cấy ghép xương bao gồm xương hoặc một loại vật liệu nhân tạo có tính chất tương tự như xương người.

Các thanh nẹp giữ cho cột sống ở vị trí thẳng và dùng vít để giữ cố định các thanh này. Cuối cùng, xương ghép và đốt sống hợp nhất thành một xương duy nhất. Các thanh nẹp có thể được điều chỉnh ở trẻ em khi chúng lớn lên.

Một số rủi ro của phẫu thuật hợp nhất cột sống bao gồm:

Mất nhiều máu.

Vết ghép không lành.

Nhiễm trùng.

Tổn thương dây thần kinh.

Hội Chứng Cotard: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Hội chứng Cotard (còn được gọi là hoang tưởng ảo giác Cotard) là một tình trạng tâm thần kinh hiếm gặp. “Căn bệnh” kì lạ này được bác sĩ Jules Cotard mô tả lần đầu tiên vào năm 1882. Người mắc hội chứng Cotard tin rằng họ mất đi các bộ phận cơ thể mình. Thậm chí họ nghĩ mình sắp chết, đã chết. Họ cảm thấy bản thân mình không tồn hại và những thứ xung quanh là hư không. Những người này thậm chí cảm nhận sự mục nát cơ thể từ bên trong, mùi thối rữa của bản thân mình.1

Một số tin rằng mình chỉ là linh hồn, không có thể xác, không biết đau đớn. Trải nghiệm sắp chết hay đã chết chi phối mọi thứ trong cuộc sống. Việc giao tiếp xã hội, chăm sóc bản thân hay ăn uống không còn cần thiết và quan trọng nữa.

Nhiều trường hợp đã được ghi nhận lại trên khắp thế giới. Một người phụ nữ 43 tuổi tin rằng mình chỉ có da và xương, không có não, thần kinh hay ruột. Cô ấy tin rằng Chúa hay ma quỷ đều không tồn tại và mình bất tử nên không cần thức ăn gì cả.2

Từ khi bắt đầu được mô tả, hội chứng Cotard là một tình trạng hiếm và khá ít nghiên cứu. Tuy nhiên càng về sau, các triệu chứng được ghi nhận và bổ sung nhiều hơn. Qua nhiều nghiên cứu và báo cáo, các triệu chứng được nhận thấy bao gồm:3

Hoang tưởng phủ định: là triệu chứng tiêu biểu nhất của hội chứng Cotard. Người bệnh không chỉ phủ nhận bản thân mà còn phủ định thế giới bên ngoài, cho rằng người thân đã chết.

Hoang tưởng về sự bất tử: có những trường hợp người bệnh cho rằng mình đã chết nhưng nói rằng anh ta sợ chết, nói rằng mình bất tử (nên không cần chăm sóc, ăn uống).

Hoang tưởng tự buộc tội: tự coi mình là kẻ có tội, ma quỷ và nhận sự trừng phạt của thánh thần. Họ nhận thấy sức mạnh bên trong chi phối mình và họ không thể điều khiển bản thân.

Rối loạn cảm giác và ảo giác: thường thấy trong trạng thái hoang tưởng. Người bệnh luôn nói dạ dày mình thối rữa, hay não đã bị liệt, cơ thể không có máu.

Phản ứng lo lắng: kích động, chống đối, bỏ ăn, tự hại bản thân, tự tử…

Theo Berrios và Luque, ảo giác Cotard được phân chia thành 3 kiểu:2

Trầm cảm, tâm thần: trầm uất và ảo tưởng hư vô.

Cotard tuýp 1: hội chứng Cotard đơn thuần với các biểu hiện ảo tưởng mà không hoặc rất ít các biểu hiện rối loạn trầm cảm.

Cotard tuýp 2: hỗn hợp các triệu chứng lo âu, trầm cảm, ảo thanh…

Nhiều ca mắc hội chứng này được báo cáo ở bệnh nhân có các rối loạn cảm xúc, rối loạn tâm thần và các tình trạng bệnh lý khác chẳng hạn như:4 5

Trầm cảm.

Lo âu.

Tâm thần phân liệt.

Rối loạn lưỡng cực ở thanh thiếu niên.

Nghiện chất.

Hiện nay không có phương pháp đặc hiệu để chẩn đoán hội chứng Cotard. Tình trạng này được xem như một diễn tiến của một rối loạn tâm thần kinh khác, không phải một căn bệnh được xếp loại riêng biệt. Vì vậy, để chẩn đoán, bên cạnh các triệu chứng chuyên biệt, các chuyên gia dùng phương pháp loại trừ các bệnh có biểu hiện tương tự.

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị hội chứng này. Để tìm ra con đường phù hợp nhất, cần hiểu biết về tình trạng bệnh và mối liên hệ của nó với các vấn đề tâm thần kinh đang có ở bệnh nhân. Việc xác định đúng loại ảo tưởng Cotard mắc phải, là đơn thuần hay có các rối loạn trầm cảm đi kèm giúp ích nhiều cho việc chữa trị.

Trong phần lớn trường hợp, sự phối hợp nhiều phương thức đưa đến hiệu quả tốt nhất cho bệnh nhân. Các cách hiện tại bao gồm: sốc điện, trị liệu tâm lý và dùng thuốc.4

Sốc điện (ECT)

Liệu pháp sốc điện là một lựa chọn điều trị có hiệu quả. Các xung điện nhỏ đi vào não làm thay đổi các phản ứng hóa học bên trong giúp cải thiện một số triệu chứng bệnh.

Trị liệu tâm lý

Môi trường an toàn, thoải mái giúp người mắc hội chứng Cotard tin tưởng chia sẻ về cảm giác của mình. Thông qua trị liệu trò chuyện, liệu pháp nhận thức hành vi (CBT), họ được hướng dẫn để tìm ra cách suy nghĩ và hành động lành mạnh hơn.

Thuốc

Việc sử dụng thuốc phụ thuộc và tình trạng các rối loạn tâm thần đi kèm. Các loại thuốc có thể được dùng bao gồm thuốc chống loạn thần, thuốc chống lo âu, thuốc chống trầm cảm.

Hội chứng Cotard là một tình trạng tâm thần hiếm gặp. Càng về sau, các phát hiện và nghiên cứu càng giúp chúng ta nhận thức rõ ràng hơn về triệu chứng, nguyên nhân và cách trị liệu. Hiện tại, sốc điện, trị liệu tâm lý và phối hợp với các thuốc tâm thần phù hợp là lựa chọn hiệu quả để điều trị.

Viêm Da Mủ Hoại Thư: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Viêm da mủ hoại thư hay tiếng anh còn gọi là Pyoderma gangrenosum. Vốn là một bệnh lý hiếm gặp ở da, bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng như viêm và loét trên da. 

Biểu hiện phổ biến nhất của VD mủ hoại thư là một sẩn hoặc mụn mủ viêm, tiến triển nhanh thành một vết loét cực kì đau đớn, sau đó để lại sẹo. 

Hơn một nửa số bệnh nhân mắc bệnh viêm da mủ hoại thư cũng có kèm theo một bệnh lý hệ thống tiềm ẩn. Như bệnh Viêm đại tràng, bệnh Crohn, viêm đa khớp …

Thuốc đôi khi cũng có thể được coi là nguyên nhân gây bệnh. Đặc biệt là các thuốc như cocaine, isotretinoin, propylthiouracil và sunitinib (một thuốc giúp ức chế protein kinase).

Mặt khác, VD mủ hoại thư cũng là một bệnh có thể có xu hướng di truyền. 

Viêm da mủ hoại thư là một bệnh lý khá hiếm gặp. Bệnh có thể ảnh hưởng đến nam và nữ ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu là ở những người trên 50 tuổi. 

Bệnh viêm ruột (viêm loét đại tràng và bệnh Crohn)

Viêm khớp dạng thấp

Rối loạn máu dòng tủy bao gồm cả bệnh bạch cầu

Bệnh gammopathy đơn dòng (thường là IgA)

Viêm gan mạn

Bệnh u hạt kèm theo viêm nhiều mạch

Hội chứng PAPA

Sử dụng cocaine pha trộn với levamisole

Viêm da mủ và mối quan hệ với bệnh viêm ruột (IBD)

Bệnh VD mủ hoại thư là một biểu hiện ngoài da phổ biến của bệnh viêm ruột ( chiếm từ 1–3%).

Bệnh thường là một biến chứng của viêm loét đại tràng. 

Hơn một nửa số bệnh nhân tại thời điểm xuất hiện các đợt viêm da mủ sẽ có kèm theo bệnh đường ruột tiềm ẩn.  

Bệnh VD mủ hoại thư thường nằm ở chi dưới và có thể ở tầng sinh môn.

Một số đặc điểm có thể giúp các bạn nhận biết bệnh viêm da mủ hoại thư như: 

Bệnh thường khởi phát khá đột ngột. Thường là ở vị trí da bị thương nhẹ (hiện tượng pathergy). 

Các sang thương nguyên phát thường là một mụn mủ nhỏ, vết sưng đỏ hoặc vết phồng như vết côn trùng cắn. 

Sau đó, da bị vỡ dẫn đến loét. Vết loét có thể sâu và tiến triển rộng ra nhanh chóng.

Các vết loét trong bệnh VD mủ hoại thư còn đặc trưng là rìa vết loét có màu tím và không bị tổn thương. 

Đặc biệt là các vết loét thường rất đau.

Nếu không được điều trị, các vết loét có thể tiếp tục to ra, giữ nguyên hoặc có thể từ từ lành lại. trong lúc này việc điều trị sẽ giúp ngăn chặn quá trình lan rộng ra của vết loét, nhưng có thể mất vài tháng để các vết loét có thể được chữa lành hoàn toàn. 

Ngoài ra các tổn thương trong bệnh viêm da mủ hoại thư có thể được phân ra thành 4 nhóm, tùy theo từng loại mà các thương tổn có thể khác nhau. Bao gồm: 

Pyoderma Gangrenosum thể loét.

Pyoderma Gangrenosum thể bọng nước.

Pyoderma Gangrenosum thể mụn mủ.

Pyoderma Gangrenosum thể sùi.

Chẩn đoán

Nhìn chung việc chẩn đoán bệnh VD mủ hoại thư chủ yếu dựa vào việc loại trừ những bệnh lý có tổn thương loét khác. 

Ngoài ra, việc chẩn đoán bệnh cũng có thể dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Maverakis. Bao gồm 1 tiêu chuẩn chẩn đoán chính và 8 tiêu chuẩn chẩn đoán phụ: 

Tiêu chuẩn chẩn đoán chính: kết quả mô bệnh học của rìa vết loét cho thấy sự thâm nhiễm bạch cầu trung tính.

Tiêu chuẩn chẩn đoán phụ: 

Loại trừ tình trạng nhiễm trùng.

Hiện tượng Pathergy.

Tiền sử bệnh viêm ruột hoặc viêm khớp.

Tiền sử sẩn, mụn nước hoặc mụn mủ loét trong vòng bốn ngày.

Ban đỏ ngoại vi, đường viền bị phá hủy, đau ở vị trí loét.

Nhiều vết loét, ít nhất một vết loét ở cẳng chân trước.

Những vết sẹo hình chữ nhật hoặc nhăn nheo trên giấy ở vị trí vết loét đã lành.

Giảm kích thước của vết loét trong vòng một tháng kể từ khi bắt đầu dùng thuốc ức chế miễn dịch.

Điều trị bệnh  

Việc điều trị bệnh chủ yếu sẽ dựa các biện pháp không phẫu thuật. Do các biện pháp điều trị bằng phẫu thuật có nguy cơ làm rộng vết thương hơn. 

Những nguyên tắc cơ bản của việc điều trị là: 

Chăm sóc vết thương

Corticosteroid

Chất ức chế TNF-alpha

Đôi khi sử dụng các thuốc chống viêm hoặc thuốc ức chế miễn dịch khác

Tránh phẫu thuật cắt bỏ tổn thương

Đặc biệt, đối với các bệnh nhân đã bị mắc bệnh VD mủ hoại thư phải hết sức chú ý cẩn thận để tránh các vết chấn thương trên da. Do từ đó có thể tạo ra vết loét mới.

Sản Giật: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Cách Phòng Ngừa

Sản giật là gì?

Cơn sản giật thường đi sau tiền sản giật, đặc trưng bởi huyết áp tăng cao xảy ra trong thai kỳ và sau khi sinh. Tuy nhiên trường hợp sau sinh lại hiếm gặp hơn. Khi tình trạng bệnh của thai phụ tiến triển nặng, gây tác động lên não dẫn đến các cơn co giật, lúc này thai phụ đã mắc chứng sản giật.

Nguyên nhân gây sản giật

1. Huyết áp tăng cao

Biến chứng xảy ra khi huyết áp thai phụ tăng cao, lực truyền máu lên thành động mạch không đủ lớn, ảnh hưởng đến động mạch và các mạch máu khác. Hiện tượng này có thể gây sưng tấy các mạch máu trong não và thai nhi đang lớn trong bụng. Lưu lượng máu bất thường sẽ cản trở khả năng hoạt động của não bộ, có thể gây ra các cơn co giật – triệu chứng đặc trưng của hội chứng sản giật.

2. Protein niệu

Bệnh có thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Thông thường, thận sẽ lọc các chất thải từ máu và tạo ra nước tiểu. Tuy nhiên, thận sẽ giữ lại các chất dinh dưỡng có trong máu như protein niệu (protein trong nước tiểu) để phân phối lại cho cơ thể. Khi cầu thận – bộ lọc của thận bị hư hỏng, protein có thể bị rò rỉ và bài tiết vào nước tiểu. Do đó, bác sĩ có thể chỉ định lấy mẫu nước tiểu của thai phụ để xét nghiệm tìm protein.

Triệu chứng sản giật sau sinh thường gặp

Huyết áp tăng cao;

Sưng (phù), đặc biệt là ở mặt, tay và chân;

Tăng cân không kiểm soát;

Buồn nôn, nôn, ói mửa;

Khó khăn trong tiểu tiện;

Các vấn đề ở thị lực như nhìn mờ, mất thị lực.

Đối tượng thai phụ nào có nguy cơ cao bị sản giật?

Bên cạnh đó, một số đối tượng khác có nguy cơ cao mắc bệnh gồm:

Thai phụ mang thai trên 35 tuổi hoặc dưới 20 tuổi;

Thai phụ mang thai đôi hoặc sinh ba;

Thai phụ mắc chứng tiểu đường thai kỳ hoặc các bệnh lý khác ảnh hưởng đến mạch máu;

Thai phụ mắc bệnh lý thận.

Biến chứng nguy hiểm

Lịch sử y học thế giới ghi nhận, một số trường hợp hiếm hoi bệnh có thể làm thai phụ đột quỵ, thậm chí là tử vong; thai nhi kém phát triển, sinh non và chết lưu.

Phương pháp chẩn đoán

1. Xét nghiệm máu

Bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số loại xét nghiệm máu cần thiết để đánh giá tình trạng của thai phụ. Các xét nghiệm bao gồm công thức máu hoàn chỉnh, đo lượng tế bào hồng cầu có trong máu, số lượng tiểu cầu xác định máu đông.

Ngoài ra, xét nghiệm máu cũng giúp kiểm tra chức năng và tình trạng hoạt động của gan và thận thai phụ.

2. Xét nghiệm creatinine

3. Xét nghiệm nước tiểu

Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm nước tiểu nhằm kiểm tra protein niệu, cũng như tốc độ bài tiết của cơ quan này.

Phương pháp điều trị sản giật

1. Trường hợp bệnh ở thể nhẹ

2. Trường hợp tình trạng bệnh nghiêm trọng

Khi thai phụ gặp các biến chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định thai phụ chấm dứt thai kỳ. Thai nhi có thể được sinh sớm, và kế hoạch chăm sóc trẻ sinh non được chỉ định phụ thuộc vào thời gian mang thai và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

3. Thuốc điều trị sản giật

Chăm sóc thai phụ

Làm thế nào để phòng ngừa bệnh?

Để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh, khuyến cáo thai phụ khi được chẩn đoán tiền sản giật cần lưu ý những vấn đề sau:

Có chế độ ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho mẹ bầu và thai nhi phát triển tốt.

Theo dõi, ghi lại sự thay đổi về huyết áp, cân nặng, nước tiểu,… hàng ngày để sớm phát hiện bất thường.

Các câu hỏi thường gặp

1. Từng bị tiền sản giật hay sản giật thì có nguy cơ mắc lại không? Phòng tránh như thế nào?

Tiền sản giật có thể xảy ra ở những mẹ bầu có tiền sử mắc các bệnh như lupus ban đỏ hệ thống (SLE), bệnh về thận, béo phì, tiểu đường, phụ nữ lớn tuổi,…trong tuần 20 của thai kỳ. Trường hợp thai phụ có tiền sử mắc bệnh từ trước thì nguy cơ tái phát cũng khá cao. Tuy nhiên, thai phụ có thể nhận biết trước các dấu hiệu huyết áp hoặc mức độ protein cao trong nước tiểu ở giai đoạn sớm nếu đi thăm khám định kỳ đều đặn. Ngoài ra, các “dấu ấn sinh học” để có thể dự trù nguy cơ mắc bệnh cho thai phụ.

Với mong muốn mang đến dịch vụ khám thai và sinh nở an toàn, chuẩn 5 sao, phòng tránh các tai biến sản khoa nguy hiểm như sản giật, truyền máu song thai, thuyên tắc ối,… BVĐK Tâm Anh triển khai dịch vụ thai sản trọn gói. Với dịch vụ này, thai phụ hoàn toàn an tâm khi được chăm sóc đặc biệt bởi các chuyên gia Sản khoa, Nhi khoa hàng đầu, cũng như được hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị hiện đại nhất ngay từ giai đoạn mang thai đến khi em bé chào đời.

Để được tư vấn về thai sản và đặt lịch khám chăm sóc sức khỏe cho mẹ và thai nhi tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách vui lòng liên hệ:

Hà Nội:

108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, chúng tôi Biên, TP.Hà Nội

TP.HCM:

2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

Tiền sản giật và sản giật luôn là nỗi lo với bất kỳ với bất kỳ phụ nữ nào trong thời gian mang thai. Tuy nhiên, một chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý và thăm khám thai định kỳ đều đặn sẽ giúp các mẹ bầu kiểm soát và tránh được nguy cơ mắc bệnh.

Bệnh Kawasaki: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị

Bệnh Kawasaki là một bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm mạch máu cấp tính, thường là các mạch máu nhỏ đến trung bình.

Bệnh còn được mô tả như một hội chứng da niêm mạc hạch bạch huyết do bệnh gây sưng to các hạch, niêm mạc miệng, mũi, họng,…

Bệnh được mô tả lần đầu bởi Tomisaku Kawasaki năm 1967. Từ đó đến nay, căn bệnh này đã là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh lý tim mạch.

Bệnh Kawasaki là một bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm mạch máu cấp tính

Bệnh có các triệu chứng đa dạng như:

Sốt cao, phát ban trên lưng, ngực và bụng, tay và bàn chân sưng đỏ, đôi mắt đỏ ngầu, các tuyến bạch huyết bị sưng ở cổ, kích thích và sưng miệng, môi, cổ họng.

Sốt và kích thích thường xuất hiện trước tiên. Sốt thường xuất hiện đột ngột và trung bình (từ 39 đến 40 độ C) đến cao (40 độ C).

Phát ban thường xuất hiện sớm: một số bệnh nhân hình thành ban rõ rệt ở vùng bẹn. Ban thường xuất hiện màu đỏ sáng, và bao gồm hoặc các đốm không rõ nét với nhiều kích cỡ khác nhau hoặc từng đám lớn các đốm dính nhau.

Viêm mắt (viêm màng kết): thường không chảy dịch, hình thành trong tuần bị bệnh đầu tiên.

Lưỡi trở nên khô và nứt: thường có màu đỏ tươi. Màng nhầy miệng chuyển sang màu đỏ sẫm hơn bình thường.

Lòng bàn tay và lòng bàn chân thường chuyển sang màu đỏ sáng. Bàn tay và bàn chân có thể sưng lên. Thỉnh thoảng, trẻ có thể bị cứng cổ.

Khi sốt giảm xuống, ban, mắt đỏ và các hạch bạch huyết bị sưng cũng thường mất đi. Da quanh móng tay và móng chân sẽ bắt đầu tróc ra, thường bắt đầu trong tuần thứ 3 bị bệnh. Da ở bàn tay hay bàn chân có thể bong ra theo từng miếng lớn hoặc ngay cả chỉ bong ra theo một miếng (rất giống với rắn lột da).

Đầu gối, hông, và mắt cá có thể trở nên viêm nặng hơn và gây đau.

Thỉnh thoảng, đau khớp và viêm có thể kéo dài dai dẳng sau khi tất cả các triệu chứng khác đã biến mất. Các đường lằn ngang trên móng tay và móng chân xuất hiện trong lúc bị bệnh, có thể vẫn thấy trong vài tháng sau đó cho đến khi móng mọc dài ra.

Sốt kéo dài là triệu chứng thường gặp của bệnh Kawasaki

Hiện nay, các nhà khoa học trên khắp thế giới vẫn chưa tìm được nguyên nhân lý giải vì sao có trẻ em bị căn bệnh Kawasaki. Hiện tại, không có chứng cứ cho thấy rằng bệnh này lây truyền.

Tuy nhiên, hầu hết các chuyên gia đều đồng ý rằng nguyên nhân về lây nhiễm (ví dụ như virus hoặc vi khuẩn) là rất có khả năng, mặc dù cũng có thể có xu hướng về di truyền.

Nguyên nhân gây bệnh Kawasaki hiện nay vẫn chưa được biết rõ

Bệnh Kawasaki là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý tim mạch ở trẻ em như:

Viêm mạch máu.

Viêm cơ tim.

Bệnh lý van tim.

Chứng phình động mạch vành.

Ở một số trường hợp trẻ bị mắc bệnh động mạch vành có thể dẫn đến tử vong.

Trẻ mắc bệnh Kawasaki trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong

Quan sát triệu chứng

Thông thường, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh Kawasaki dựa vào dấu hiệu sốt kéo dài cùng các triệu chứng như:

Mắt đỏ.

Sung huyết môi, miệng.

Chân, tay sưng đỏ.

Phát ban.

Sưng hạch bạch huyết.

Một số triệu chứng của bệnh Kawasaki như phát ban, sưng đỏ

Xét nghiệm

Bên cạnh việc quan sát triệu chứng thực thể, khai thác tình trạng bệnh sử, tiền sử của trẻ, bác sĩ còn thực hiện một vài xét nghiệm cận lâm sàng để giúp hỗ trợ chẩn đoán như:

Điện tâm đồ: đánh giá các rối loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, bệnh lý cơ tim,…

Siêu âm tim: dùng để đánh giá sự co bóp cơ tim, phân suất tống máu, chức năng tim,…

Xét nghiệm máu: giúp đánh giá tổng trạng và các chỉ số huyết học của bệnh nhân.

Chụp mạch vành: đánh giá tình trạng lưu thông của động mạch vành.

Điện tâm đồ giúp bác sĩ đánh giá được các rối loạn tim mạch do bệnh Kawasaki gây ra

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Khi trẻ xuất hiện các cơn sốt kéo dài hơn 3 ngày thì phụ huynh cần đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay lập tức.

Việc điều trị bệnh Kawasaki trong vòng 10 ngày giúp làm giảm đáng kể nguy cơ tổn thương tim và các biến chứng nghiêm trọng khác.

Advertisement

Khi trẻ bị sốt kéo dài trên 3 ngày không khỏi thì phụ huynh nên đưa trẻ đến khám bác sĩ

Nơi khám chữa bệnh kawasaki

Tp. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Chợ rẫy, Bệnh viện Nhi Đồng 1, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh,…

Hà Nội: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Nhi Trung ương,…

Bệnh viện Bạch Mai, số 78 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội

Các phương pháp giúp điều trị bệnh Kawasaki bao gồm:

Gamma globulin (một phần protein của máu người) liều cao tiêm tĩnh mạch: đây là phương pháp điều trị được chọn lựa cho bệnh nhân bị bệnh Kawasaki. Phương pháp điều trị này hiệu quả nhất trong việc giảm viêm và ngăn ngừa tổn thương động mạch vành nếu được bắt đầu trong 10 ngày đầu tiên bị bệnh. Aspirin liều cao cũng được cho sử dụng cùng với gamma globulin trong giai đoạn cấp tính của bệnh cho đến khi giảm sốt.

Trường hợp trẻ mắc chứng phình mạch (một đoạn giãn rộng của động mạch vành) hay bất cứ sự bất thường nào về tim mạch, việc điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật là cần thiết. Bác sĩ của bạn có thể khuyến nghị rằng một bác sĩ chuyên khoa tim (một bác sĩ điều trị chuyên về các vấn đề về tim) sẽ theo dõi vấn đề về tim hoặc mạch máu đó trong nhiều năm sau khi lành Bệnh Kawasaki.

Tiêm Gamma globulin là một phương pháp điều trị hiệu quả bệnh Kawasaki

Thật không may là vào thời điểm hiện tại, bệnh Kawasaki không thể ngăn ngừa được. Tuy vậy, các chương trình như Chương trình Nghiên cứu Bệnh Kawasaki ở San Diego đang làm việc cùng với các nhà nghiên cứu trên khắp nước Mỹ và Nhật bản để hiểu rõ thêm về căn bệnh kỳ bí này.

Do chưa biết rõ nguyên nhân gây bệnh Kawasaki nên vẫn chưa có cách phòng ngừa bệnh này

Bệnh đậu mùa là gì?

Bệnh Tay chân miệng ở trẻ là gì? Dấu hiệu và Cách phòng tránh

Sốt ở trẻ

Nguồn: Mayo Clinic, NHS UK, WebMD

Nổi Mụn Ở Nách: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Nách nổi mụn không phải là một tình trạng hiếm gặp, nhưng đây có thể là dấu hiệu của một vấn đề về da gây khó chịu. Trong hầu hết các trường hợp nhẹ, nổi mụn ở nách có thể tự khỏi, nhưng ở một số trường hợp nặng hơn có thể cần sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật. Nếu những nốt mụn của bạn bắt đầu có dấu hiệu tiết dịch, chảy máu hoặc có các triệu chứng bất thường khác, bạn hãy tìm đến sự chăm sóc y tế ngay lập tức để ngăn ngừa nhiễm trùng và các biến chứng khác.

1. Nách nổi mụn là tình trạng gì?

Mụn nhọt thường bao gồm các vết sưng tấy, được hình thành nên do sự tích tụ của các loại vi khuẩn ở trong lỗ chân lông hoặc tuyến mồ hôi bị tắc nghẽn. Mụn nhọt là một vấn đề phổ biến, tuy nhiên nó thường có xu hướng mọc ở những nơi nhạy cảm trên cơ thể, chẳng hạn như vùng dưới cánh tay (nách), và làm cho bạn lo lắng về điều đó. Thực chất, những nốt mụn nhọt này không phải là một vấn đề đáng lo ngại như bạn nghĩ.

Bạn đang đọc: Nổi mụn ở nách: Nguyên nhân và cách điều trị

Nổi mụn ở nách là một tình trạng khá phổ biến. Chúng thường vô hại và có thể tự biến mất theo thời gian. Những nốt mụn ở nách có thể xuất hiện dưới hình dạng là các nốt mụn thịt nhỏ không có triệu chứng hoặc những nốt sưng tấy đỏ kèm theo cảm giác ngứa và khó chịu. Nếu nốt mụn tiết ra dịch hoặc gây đau đớn, bạn có thể cần phải điều trị y tế.

2. Nguyên nhân gây nổi mụn ở nách và cách điều trị

Sự hình thành nên các nốt mụn ở nách có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên do khác nhau, thực tế đã có nhiều người cho rằng nổi mụn ở nách có thể là do nhổ lông nách bị nổi hạch. Theo đó, một số nguyên nhân có thể khiến nách nổi mụn có thể kể đến như:

2.1.Tình trạng lông mọc ngược

Cạo râu hoặc một số hình thức tẩy lông khác có thể là những nguyên nhân phổ biến nhất khiến lông bị mọc ngược, dẫn đến tình trạng nổi mụn ở nách. Lông mọc ngược là do nang lông bị xoắn ngược lại hoặc uốn cong để xâm nhập vào da. Trong một số trường hợp cụ thể khác, vùng da chết có thể khiến nang lông bị tắc nghẽn và làm lông mọc nghiêng ở dưới da thay vì hướng lên trên như thường lệ.

Lông mọc ngược thường không nghiêm trọng, nhưng chúng hoàn toàn có thể gây cảm xúc không dễ chịu, đặc biệt quan trọng nếu mọc ở những vùng da nhạy cảm. Ngoài một hoặc một nhóm những vết mụn sưng đỏ, bạn cũng hoàn toàn có thể có những triệu chứng : Viêm, đau nhức, ngứa, có mủ hoặc chảy dịch …

Mặc dù lông mọc ngược sẽ tự biến mất, nhưng chúng vẫn có khả năng bị nhiễm trùng. Nếu các triệu chứng do lông mọc ngược không cải thiện, hoặc nếu lông mọc ngược không tự biến mất, bạn nên đến khám bác sĩ da liễu để được chẩn đoán và khắc phục sớm.

Hiện nay, không có bất kể chiêu thức điều trị nào dành cho lông mọc ngược, nhưng bạn trọn vẹn hoàn toàn có thể ngăn ngừa được sự Open của chúng. Để ngăn lông mọc ngược, bạn hãy thử một số ít chiêu thức sau :

Tẩy tế bào chết giúp loại bỏ lông mọc ngược

Cạo lông bằng dao cạo một lưỡi mới và cạo theo xuôi hướng lông mọc

Đắp khăn mát lên vùng da vừa mới cạo

2.2.Viêm nang lông

Viêm nang lông là một tình trạng về da gây viêm ở các nang lông. Thoạt nhìn, nó trông giống như các nốt mụn trắng hoặc đỏ mọc xung quanh lông nách. Tuy nhiên, nó có thể tiến triển thành các vết khó lành. Trong trường hợp nghiêm trọng, viêm nang lông có thể gây rụng lông vĩnh viễn và để lại sẹo.

Ngoài nổi mụn ở nách, khi bị viêm nang lông, bạn hoàn toàn có thể gặp phải 1 số ít tín hiệu và triệu chứng như :

Ngứa

Mụn nước chứa đầy mủ

Da mỏng manh

Có cảm giác nóng bỏng

Xuất hiện một vết sưng có kích cỡ từ bé cho tới lớn

2.3.Viêm da tiếp xúc

Viêm da tiếp xúc là tình trạng phát ban ở da thường do phản ứng dị ứng gây ra. Tình trạng này không gây nguy hiểm đến tính mạng và thường sẽ tự khỏi trong vòng vài tuần. Phát ban sẽ xuất hiện trên các vùng da của cơ thể có tiếp xúc với các chất gây dị ứng.

Ngoài bộc lộ là những vết sưng tấy trên da, bạn cũng hoàn toàn có thể nhận thấy :

Ngứa

Phát ban đỏ

Da khô

Có cảm giác nóng rát trên da

Chảy dịch ở vết sưng

Chăm sóc dạ tại nhà được coi là phương pháp điều trị hiệu quả cho tình trạng viêm da tiếp xúc, bao gồm cả việc tránh các tác nhân gây dị ứng da. Tuy nhiên, đối với những trường hợp nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể đề nghị bạn sử dụng thuốc bôi mỡ ngoài da nhằm giúp làm dịu đi các triệu chứng của phát ban. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng thuốc kê đơn để giảm ngứa và viêm da.

2.4.Viêm tuyến mồ hôi mủ

Viêm tuyến mồ hôi mủ là một dạng bệnh hoàn toàn có thể gây ra những vết sưng đau được hình thành ở dưới da, thường ở vùng nách hoặc bẹn. Mặc dù, thực trạng này hoàn toàn có thể tự biến mất nhưng những nốt mụn giống như mụn bọc sẽ có rủi ro tiềm ẩn Open trở lại .

Trong trường hợp nghiêm trọng, viêm tuyến mồ hôi mủ có thể gây ra một số triệu chứng đặc trưng sau đây:

Tiết dịch có mùi hôi

Tái phát mụn

Sẹo

Ung thư da

Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh để giúp bạn giảm được tình trạng viêm và chống nhiễm trùng xảy ra. Thuốc trị mụn cũng được khuyên dùng cùng với việc điều trị theo sự chỉ định của bác sĩ để giảm sự xuất hiện của tình trạng phát ban. Trong trường hợp nách nổi mụn nhiều, bệnh nhân có thể cần đến sự can thiệp của một số phương án phẫu thuật nhất định.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Cập nhật thông tin chi tiết về Vẹo Cột Sống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị trên website Cfcl.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!